Chủ nhật, 20 Tháng 10 2019

Ý nghĩa tên miền .Com, .Net, và .Org... là gì?

Chuyên mục: Kiến thức IT

Các đuôi tên miền có ý nghĩa gì? tên miền (Domain) - là để xác định một địa chỉ website duy nhất trên Internet. Tên miền thường được chia thành 02 loại. Tên miền quốc tế và tên miền quốc gia.

Ý Nghĩa tên miền .Com, .Net, và .Org... là gì?

1. Tên miền quốc tế

Tên miền quốc tế có cấu trúc: gồm tên đăng ký và đuôi tên miền.

Tên đăng ký, ví dụ như: google, yahoo, msn,...Tiếp theo là đuôi tên miền, ví dụ như: .com, .net, .edu, .org, .int, .gov, .info, .name ,...

2. Tên miền quốc gia:

Tên miền quốc gia sẽ được gắng thêm đuôi ký hiệu của các nước, ví dụ như: .vn (việt nam), .cn (Trung quốc), .uk (Anh Quốc),...

Ví dụ tên miền quốc gia: google.com.vn

3. Ý nghĩa một số đuôi tên miền

.NET: Viết tắt của từ “network”, nghĩa là mạng lưới. Thường được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty kinh doanh website, và các tổ chức khác có liên hệ trực tiếp đến hạ tầng Internet.

.EDU: (Education) Dành cho các tổ chức giáo dục

.BIZ:  (Viết tắt của từ Business) Được dùng cho các trang thương mại.

.CN: Dành cho các trang web của Trung Quốc.

.INT: Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam

.HEALTH: Dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế

.TEL: Sử dụng trong lĩnh vực danh bạ điện thoại trực tuyến.

.AC: Tên miền sử dụng cho các tổ chức hoạt động, nghiên cứu.

.ASIA: Tên miền của khối Châu Á.

.EU: Tên miền của khối liên minh Châu Âu.

.MOBI: Dành cho các trang liên quan tới dịch vụ di động.

.PRO: Dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vưc có tính chuyên ngành cao

.GOV: (Goverment) Dành cho các tổ chức chính phủ.

.COM: Là kí hiệu viết tắt của từ “commercial”, nghĩa là thương mại, là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất thế giới hiện nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn sở hữu một tên miền loại này bởi vì nó khẳng định vị thế cao của doanh nghiệp trên mạng Internet
 
.NET: Viết tắt của từ “network”, nghĩa là mạng lưới, thường được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty kinh doanh website, và các tổ chức khác có liên hệ trực tiếp đến hạ tầng Internet. Ngoài ra, các công ty cũng thường chọn tên miền .net cho các website trên mạng Intranet

.ORG: Viết tắt của từ “organization”, có nghĩa là tổ chức, thường được sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thương mại.
 
.BIZ: Thường được sử dụng cho các trang web nhỏ
 
.INFO: Tên cho các trang web “tài nguyên” Thuờng được đặt tên cho các trang web cung cấp thông tin. Đây cũng là phần mở rộng phổ biến nhất ngay sau các loại tên miền .com, .net và .or

 .US: Dành cho các trang web của Mỹ, là dấu hiệu nhận dạng cho các trang web của Hoa Kỳ. Nó có số lượng dự trữ lớn nhất hiện nay
 
.CC: Đây từng là mã quốc gia của đảo Coco’s Keeling. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.
 
.BZ: Được thiết kế làm mã quốc gia của Belize, giờ đây thường được đăng ký bởi các doanh nghiệp nhỏ khi họ không thể mua được các tên miền .biz. Nó cũng cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào
 
.TV: Phản ánh nội dung đa dạng, đa truyền thống của một website, thường được sử dụng trong ngành công nghiệp truyền thông và giải trí, dành cho các trang phim, truyền thông, truyền hình.

 .GS: Là mã quốc gia của đảo South Georgia& South Sandwich. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.
 
.MS: Là mã quốc gia của Montserrat. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.
 
.TC: Là mã quốc gia của đảo Turks$Caicos. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào
 
.VG: Là mã quốc gia của đảo British Virgin. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.
 
.WS: Khởi nguồn là mã quốc gia của Western Samoa, nhưng giờ đây nó thường được sử dụng như một ký hiệu viết tắt của từ website. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.
 
.NAME: Là một loại tên miền đặc biệt chỉ sử dụng cho các cá nhân. Nó thường được sử dụng để mọi người dễ nhớ địa chỉ email hoặc website cá nhân của một người nào đó và thường trình bày những hình ảnh hay các thông tin cá nhân về người này.

.VN: Được hiểu là viết tắt của “Việt Nam”, là tên miền quốc gia Việt Nam.

Tên miền .vn được khuyến khích sử dụng cho các doanh nghiệp trong nước. Nó có sức mạnh bảo vệ thương hiệu và khẳng định uy tín trên Internet với khách hàng. Thường thì các doanh nghiệp Việt Nam luôn mong muốn được sở hữu tên miền có đuôi .COM và .VN.

Hiện nay, các tên miền quốc tế (.com,.net...) và các tên miền Việt Nam (.vn, .com.vn, .edu.vn...) được sử dụng khá phổ biến vì dễ nhớ và thân thuộc với người sử dụng. Bạn nên mua bao vây các đuôi cơ bản để bảo vệ thương hiệu, tránh rủi ro nhầm lẫn cho khách hàng hoặc cạnh tranh không lành mạnh, chi phí mua tên miền hiện tại cũng khá mềm.

Trong trường hợp tên miền của bạn muốn mua đã được đăng ký bởi đơn vị khác, bạn cũng thể chuyển sang các đuôi mở rộng mới đang được ưu chuộng như: .top, .website, .shop, .email... Các đuôi này vừa sát với lĩnh vực kinh doanh của bạn, vừa tạo ấn tượng cho người dùng.


Bài liên quan:
Tên viết tắt của các quốc gia trên thế giới
Mã vạch các nước trên thế giới
Mã vùng điện thoại các tỉnh thành Việt Nam
Biển số xe các tỉnh, cơ quan Việt Nam
Mã vùng điện thoại quốc tế - các nước trên thế giới
Mã QR code là gì?
Mã QR code là gì? và phần mềm sử dụng
Số điện thoại 112, 113, 114, 115, 116... cần biết tại VN 

 

Logo kiến thức IT máy tính và mạng internet

HTL Computer